01:54 ICT Thứ sáu, 25/04/2014

 

Quảng cáo trái

Bộ giáo dục và Đào tạo
Sở giáo dục & Đào tạo tỉnh Phú Thọ
Thư viện điện tử
Gửi nhận, công văn trực tuyến.
Công ty Cổ phần và Phát triển Công nghệ VSite

Thăm dò ý kiến

Website này cần chỉnh sửa nội dung gì để phù hợp với Giáo Dục.

Tin tức, giới thiệu.

Thư viện, tải phần mềm,

Thời khoá biểu.

Lịch công tác.

Tra điểm

Phòng ảnh truyền thống

Giao diện chung

Trang chủ

TIÊU CHÍ XẾP LOẠI THI ĐUA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN Năm học 2011 - 2012

Thứ hai - 14/11/2011 19:30
1. Tiêu chí đánh giá : Tổng số điểm - 200 điểm a. Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống ( 30 điểm ) - Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách và pháp luật nhà nước - Có đạo đức trong sáng, lối sống giản dị, hòa đồng với mọi người - Có tinh thần, thái độ hết lòng phục vụ nhân dân; hết lòng vì học sinh - Thực hiện tốt sự phối kết hợp với đồng nghiệp, với nhân dân trong công tác

 

 

SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ

TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

TIÊU CHÍ XẾP LOẠI THI ĐUA

CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

Năm học 2011 - 2012

                                                                   ( DỰ THẢO)

PHẦN I: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

 

1. Tiêu chí đánh giá : Tổng số điểm - 200 điểm

a. Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống ( 30 điểm )

- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách và pháp luật nhà nước

- Có đạo đức trong sáng, lối sống giản dị, hòa đồng với mọi người

- Có tinh thần, thái độ hết lòng phục vụ nhân dân; hết lòng vì học sinh

- Thực hiện tốt sự phối kết hợp với đồng nghiệp, với nhân dân trong công tác

b. Tiêu chí 2: Chấp hành kỷ luật, thực hiện ngày, giờ làm việc (30 điểm )

- Chấp hành nội quy, quy định của cơ quan, của các cấp quản lý

- Thực hiện đúng đủ ngày, giờ làm việc

c. Tiêu chí 3: Kiến thức, kỹ năng xây dựngkế hoạch giáo dục( 20 điểm )

- Xây dựng kế hoạch giảng dạy và giáo dục; xây dựng kế hoạch công tác

- Các loại hồ sơ, sổ sách chuyên môn nghiệp vụ; quản lý hồ sơ học sinh

d. Tiêu chí 4:Kết quả tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục, các nhiệm vụ được giao ( 20 điểm )

- Tổ chức kế hoạch giáo dục và giảng dạy học sinh;

-Thực hiện các nhiệm vụ được giao

e. Tiêu chí 5:Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học  100 điểm

- Kết quả giáo dục học sinh, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao : 70 điểm

- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ kiêm nghiệm ( CN lớp, phụ trách lớp, tham gia các hoạt động hoặc thực hiện các nhiệm vụ được giao...... ): 30 điểm

2. Hướng dẫn thực hiện:

2.1. Trừ điểm trong các trường hợp sau:

a. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:

- Vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm các điều cấm đối với giáo viên cán bộ đảng viên : trừ 30 điểm/ lần( không xếp loại thi đua cuối năm).

- Thiếu tinh thần trách nhiệm gây phiền hà, sách nhiễu nhân dân : trừ 10 điểm/ 1 lần

- Thiếu tinh thần trách nhiệm đối với học sinh : trừ 5 điểm/1 lần.

- Không có tinh thần phối kết hợp với đồng nghiệp, với nhân dân trong công tác : trừ 5 điểm/1 lần.

- Từ chối hoặc không sẵn sàng nhận nhiệm vụ công tác khi có đủ điều kiện, khả năng : trừ 5 điểm/1 lần.

b. Ngày, giờ làm việc; chấp hành kỷ luật:

* Ngày giờ làm việc:

- Nghỉ hiếu, hỉ theo quy định không trừ điểm (3 ngày)

- Đi công tác không trừ điểm

- Nghỉ ốm, nghỉ con ốm: Trừ 0,5 điểm/1tiết

- Nghỉ việc riêng có báo cáo: Trừ 0,5 điểm/ tiết

* Chấp hành nội quy, kỷ luật:

- Đi muộn, về sớm: Cả đi làm, lên lớp,  họp và các hoạt động của trường ( Đối với giáo viên tính theo tiết, nhân viên tính theo buổi).

+ Từ 1 đến 5 phút: Trừ 1 điểm.

+ Từ  6 đến 10 phút: Trừ 2 điểm.

+ Từ 11 đến 15 phút : Trừ 3 điểm.

+ Quá 15 phút : trừ 4 điểm/1 tiết.

- Quên giờ: trừ 10 điểm/ 1 tiết.

- Quản lý giờ dạy yếu, làm việc riêng trong giờ làm việc trừ 10 điểm/1 tiết.

- Có giờ nhưng không lên dạy(do mất điện hoặc trời mưa): trừ 20 điểm/1 tiết

- Bỏ giờ: trừ 20 điểm/ 1tiết (Bỏ giờ từ 2 tiết trở lên không được xếp lao động tiên tiến cuối năm).

- Tự ý đổi giờ : trừ 5 điểm (cả hai người)/ 1 lần.

- Thực hiện các nội dung công việc không đúng lịch: Trừ 4 điểm/lần.

- Nộp các báo cáo, các văn bản muộn: trừ 2 điểm/ 1 lần.

- Không nộp báo cáo: trừ 10 điểm/1 lần

c. Xây dựng kế hoạch giáo dục, giảng dạy, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được giao

- Xây dựng kế hoạch sơ sài, không khoa học : trừ 2 điểm/1 loại.

- Không có kế hoạch: trừ 10 điểm/ 1 loại.

d. Tổ chức, thực hiện kế hoạch giáo dục và các nhiệm vụ được giao:

- Giáo viên có 1 tiết dạy không đạt yêu cầu: Trừ 20 điểm / 1 tiết( Giáo viên có 2 tiết dạy liên tiếp không đạt yêu cầu thì xếp loại giáo viên không đạt yêu cầu).

- Dự giờ không đủ số tiết theo quy định (18 tiết đối với GV hết tập sự; 37 tiết đối với giáo viên chưa hết tập sự) :

            +Thiếu 1- 2 tiết: trừ 1 điểm/ 1 lần

            + Thiếu 3-4 tiết : trừ 2 điểm/ 1 lần

            + Thiếu 5-6 tiết : trừ 3 điểm/ 1 lần

            + Thiếu 7-8 tiết : trừ 4 điểm/ 1 lần

            + Thiếu 9-10 tiết : trừ 5 điểm / 1 lần

- Thực hiện nội dung giảng dạy, giáo dục không đúng kế hoạch : trừ 10 điểm /1 lần

- Không tham gia các hoạt động giáo dục, các hoạt động đoàn thể : trừ  5 điểm/1 lần.

 - Nộp thiếu các loại hồ sơ trong các lần kiểm tra: Trừ 8 điểm/loại/lần.

- Thiếu, bỏ các nội dung trong hồ sơ : Trừ 2 điểm/lần

- Quản lý, đánh giá, xếp loại và cập nhật thông tin hồ sơ không đúng: Trừ 5 điểm/1 lần.

- Không có hồ sơ khi được yêu cầu kiểm tra: trừ 15 điểm/ 1 lần (không xếp loại lao động tiên tiến cuối năm).

- Dạy học không có giáo án: trừ 15 điểm/1 lần (không xếp loại lao động tiên tiến cuối năm).

- Vào điểm muộn: trừ 5 điểm / 1 lần kiểm tra.

- Chữa điểm đúng quy chế  từ 3 đến 5 lỗi : trừ 1 điểm.

- Chữa điểm sai qui chế:

            + Từ 1 đến 3 lỗi: trừ 5 điểm.

            + Từ 4 đến 5 lỗi: trừ 7 điểm.

            + Trên 5 lỗi: trừ 15 điểm (không xếp loại lao động tiên tiến cuối năm).

- Đánh giá sai kết quả học tập của học sinh:

            + Từ 1 đến 2 học sinh: trừ 5 điểm

+ Từ 3 đến 5 học sinh: trừ 10 điểm.

+ Trên 5 học sinh: trừ 15 điểm (không xếp loại lao động tiên tiến cuối năm).

- Đánh giá sai xếp loại giờ dạy trên lớp (không ghi vào sổ đầu bài những học sinh đi học muộn, bỏ giờ hoặc vi phạm nội quy trong giờ dạy): trừ 2 điểm/ 1 tiết.

- Không ghi, không kí sổ đầu bài: trừ 5 điểm/ 1 tiết.

- Ghi sổ đầu bài sai quy định: trừ 2 điểm/ 1 lần.

- GVCN không kí, không chốt sổ đầu bài hàng tuần: trừ 3 điểm/ 1 tuần.

- GVCN không kiểm diện học sinh trong tháng: trừ 5 điểm/ 1 tháng.

e. Kết quả  thực hiện nhiệm vụ:

*  Kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 - Đối với CBQL : Lấy kết quả chung cả trường để đánh giá.

-Đối với GVCN: Lấy kết quả của lớp CN hàng tháng để đánh giá

            + Lớp xếp loại C: trừ 5 điểm.

            + Lớp xếp loại Đ : trừ 10 điểm.

- Đối với GV: Lấy kết quả học tập của h/s (Đối chiếu kết quả học tập của học sinh năm với đăng kí đầu năm của giáo viên) và kết quả thực hiện các nhiệm vụ chung để đánh giá.

            +Không hoàn thành việc phê, ký học bạ cuối năm theo qui định không xếp loại lao động tiên tiến.

- Giáo viên bồi dưỡng đội tuyển các loại hình :

            + Trắng bảng: trừ 10 điểm

- Giáo viên thực hiện các nhiệm vụ kiêm nhiệm :

+ Không hoàn thành nhiệm vụ : trừ 10 điểm.

- Đối với NV : Lấy kết quả công việc được giao đánh giá

            + Bị phê bình: trừ 10 điểm/ 1 lần

            + Bị phê bình lần thứ 2 không xếp loại lao động tiên tiến cuối năm

2.2. Cộng điểm thưởng cho các trường hợp sau

a) Đối với giáo viên, cán bộ nhân viên:

- Dạy thay 1 tiết, làm thay 1 buổi : cộng 0,5 điểm.

- Dạy vượt định mức : cộng 0,5 điểm/ 1 tiết.

- Dạy đội tuyển : cộng 0,5 điểm/ 1 tiết

- Đạt giáo viên dạy giỏi các cấp: Cộng điểm vào tổng điểm cuối năm học

+ Quốc gia :

                   Nhất : cộng 30 điểm                            Ba : cộng 20 điểm

                        Nhì : cộng 25 điểm                              KK : cộng 15 điểm

+ Cấp tỉnh: 

  Nhất : Cộng 20 điểm                         Ba : Cộng 12 điểm

                          Nhì :  Cộng 16 điểm                          Khuyến khích (đạt) : Cộng 10 điểm

+ Cấp cụm trường:

                        Nhất:  Cộng 10 điểm                           Nhì : Cộng 8 điểm

Ba: Cộng 6 điểm                                 Khuyến khích (đạt) : Cộng 4 điểm

- Giáo viên có học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi các cấp hoặc tương đương: Cộng số điểm/1 học sinh vào tổng điểm cuối năm

+ Quốc Gia:

                        Nhất : cộng 30 điểm                 Ba: Cộng 20 điểm

                        Nhì : cộng 25 điểm                   Khuyến khích : cộng 15 điểm

+ Tỉnh:

                         Nhất : Cộng 20 điểm             Ba : Cộng 10 điểm

                        Nhì : Cộng 15 điểm                 Khuyến khích : Cộng 5 điểm

- Giáo viên có học sinh thi đại học đạt :

+ Thủ khoa : cộng 10 điểm

+ Á khoa : cộng 5 điểm

b) Đối với giáo viên chủ nhiệm        

            - Lớp xếp loại A : cộng 10 điểm

            - Lớp xếp nhất khối : cộng 20 điểm

            - Lớp xếp nhì khối : cộng 15 điểm

            - Lớp xếp ba khối : cộng 10 điểm

            - Lớp xếp thứ tư : cộng 5 điểm

           

PHẦN II

XẾP LOẠI

1) Hoàn Thành xuất sắc nhiệm vụ (Từ 190 – 200 điểm )

- Đối với CBQL: Phải có đủ các điều kiện sau mới xét

+ Trường phải có GV, HS thi đạt giải trong kỳ thi GVDG, HSG từ cấp thị trở lên.

+ Xếp thi đua các loại từ thứ  3 – 1

+ Phải có ít nhất 60% HS đạt danh hiệu h/s giỏi cấp thị trở lên.

- Đối với GV: Phải có một trong các điều kiện sau mới được xét để xếp vào khung điểm này:

+ Thi đạt giải nhất hoặc nhì GVDG cấp thị

+ Có ít nhất 2 h/s đạt giải nhất và nhì thi h/s giỏi cấp thị trở lên

+ Có đề tài khoa học cấp ngành.

- Đối với giáo viên chủ nhiệm : lớp đạt tập thể XHCN

- Đối với nhân viên: Phải đạt được thủ trưởng đơn vị khen trong lĩnh vực phụ trách.

2)Hoàn thành tốt nhiệm vụ( Từ 180 – 189 điểm)

- Đối với CBQL: Có một trong các điều kiện sau mới xét

+ Trường phải có GV thi đạt danh hiệu GVDG cấp thị

+ Xếp thi đua các loại : từ 4 – 2

+ Phải có h/s đạt giải trong kỳ thi học sinh  giỏi các cấp hoặc tương đương

- Đối với GV: Phải Có một trong các điều kiện sau mới được xét để xếp vào khung điểm này:

+ Thi đạt GVDG cấp trường, cụm trường

+ Có ít nhất 4 học sinh đạt giải thi học sinh  giỏi cấp thị hoặc tương đương

+ Có sáng kiến kinh nghiệm, đề tài khoa học được xếp từ lcấp trường được Sở duyệt.

- Đối với giáo viên chủ nhiệm : Lớp xếp loại A

- Đối với nhân viên: Phải đạt được giấy khen của thủ trưởng trong lĩnh vực phụ trách

3)Hoàn thành nhiệm vụ ( từ 160- 179 điểm)

4) Xếp không hoàn thành nhiệm vụ( dưới 160 điểm) và trong các trường hợp sau:

- Xúc phạm nhân phẩm, danh dự người khác; mắc các tệ nạn xã hội.

- Gian lận trong kiểm tra, đánh giá xếp loại HS, cố ý ĐGXL sai kết quả HS

- Có liên tiếp 2 tiết dự giờ xếp không đạt yêu cầu.

- Không hoàn thành nhiệm vụ được phân công.

 

PHẦN III

KHEN THƯỞNG

 

Theo Nh÷ng quy ®Þnh cña UBND tØnh vÒ chÕ ®é khen th­ëng kÌm theo Q§1097/1999 cña UBND tØnh Phó Thä ngµy 07/05/1999và Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan:

 

TT

Nội dung

(Giải)

Đạt giải

Mức thưởng

Ghi chú

GVCN

GVBM

GVPTR

 

1

Quốc gia

 

 

 

 

 

a

Các môn học văn hóa

Nhất

500.000

1.500.000

5.000.000

 

Nhì

400.000

1.200.000

4.000.000

 

Ba

300.000

900.000

3.000.000

 

KK

200.000

600.000

2.000.000

 

b

Văn hóa, văn nghệ, TDTT, casiô

(Cá nhân)

Nhất

300.000

300.000

3.000.000

 

Nhì

200.000

200.000

2.000.000

 

Ba

150.000

150.000

1.500.000

 

KK

100.000

100.000

1.000.000

 

2

Tỉnh

 

 

 

 

 

a

Các môn học văn hóa

Nhất

50.000

150.000

500.000

 

Nhì

40.000

120.000

400.000

 

Ba

30.000

90.000

300.000

 

KK

20.000

 60.000

200.000

 

b

Văn hóa, văn nghệ, TDTT, casiô

(Cá nhân)

Nhất

30.000

90.000

300.000

 

Nhì

25.000

75.000

 250.000

 

Ba

20.000

60.000

200.000

 

KK

15.000

45.000

150.000

 

3

Tập thể lớp

Nhất khối

150.000

0

 

Nhì khối

100.000

0

 

Ba khối

50.000

0

 

XHCN

50.000

0

 

4

GVG cấp  tỉnh

Nhất

500.000

0

 

Nhì

400.000

0

 

Ba

300.000

0

 

KK

200.000

0

 

               
 

                 

                                                                                     Ngày 30 tháng 08 năm 2011

                                                                                                 HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                                                                                                    Vi Văn Chấn

Tổng số điểm của bài viết là: 9 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Giới thiệu ban giám hiệu

Giới thiệu ban giám hiệu Hiệu Trưởng :    Chuyên môn:    Danh hiệu:    Phụ trách:  Vi Văn Chấn Thạc sỹ Toán Nhà giáo Phụ trách chung Hiệu phó:  Chuyên môn:  Danh hiệu:  Phụ...

Đăng nhập thành viên

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 16

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 12062

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 224929